Mục lục nội dung:
Mẫu SUV BYD Tang hiện chỉ được phân phối tại Việt Nam với một phiên bản 7 chỗ, trang bị hệ dẫn động 4 bánh, sử dụng hai môtơ điện mạnh mẽ, sản sinh công suất 509 mã lực, và đạt tầm hoạt động lên đến 521 km.
Theo thông tin từ nhân viên kinh doanh tại một đại lý BYD ở TP. HCM, mẫu SUV điện cỡ D này đã có mặt tại showroom và sẵn sàng mở bán với giá niêm yết 1,569 tỷ đồng. Đối với khách hàng đăng ký xe tại TP. HCM, mức phí đăng ký bổ sung khoảng 27 triệu đồng, nâng tổng chi phí lăn bánh của xe nhập khẩu từ Trung Quốc lên khoảng 1,6 tỷ đồng.
BYD Tang thuộc phân khúc SUV gầm cao cỡ D, cạnh tranh với các mẫu xe chạy xăng như Hyundai Santa Fe (1,069-1,365 tỷ đồng), Ford Everest (1,099-1,545 tỷ đồng), và Toyota Fortuner (1,055-1,362 tỷ đồng). Trong phân khúc này, cũng có hai lựa chọn xe điện là VinFast VF 8 (1,079-1,569 tỷ đồng) và Hyundai Ioniq 5 (1,3-1,45 tỷ đồng). Phiên bản BYD Tang bán tại Việt Nam thuộc thế hệ thứ hai, sử dụng khung gầm liền khối (unibody), hệ thống treo trước MacPherson và treo sau đa liên kết trên tất cả các phiên bản.
Xe được trang bị hai môtơ điện, với một đặt ở cầu trước sản sinh công suất 180kW (241 mã lực) và một ở cầu sau tạo ra 200 kW (268 mã lực), mang lại tổng công suất 380kW (509 mã lực), mô-men xoắn 700Nm, và hệ dẫn động 4 bánh. Khối pin dung lượng 108,8 kWh giúp xe đạt tầm hoạt động 635 km theo tiêu chuẩn CLTC Trung Quốc hoặc 521 km theo chuẩn WLTP quốc tế. Xe hỗ trợ công nghệ sạc nhanh, sạc từ 30% lên 80% chỉ trong 30 phút.
Mẫu BYD Tang được trang bị màn hình giải trí cảm ứng trung tâm kích thước 12,3 inch, hệ thống điều hòa tự động 3 vùng, đèn nội thất với 31 tùy chọn màu sắc, và cửa sổ chỉnh điện một chạm tích hợp tính năng chống kẹt. Tại thị trường Việt Nam, xe chỉ có một phiên bản duy nhất với cấu hình 7 chỗ ngồi và ba tùy chọn màu sơn ngoại thất gồm đen, trắng, và xám.
Theo thông tin từ BYD và các đại lý, mẫu SUV này sẽ giữ nguyên tên gọi "Tang" khi phân phối tại Việt Nam. Đây là tên quốc tế của dòng xe và việc đổi tên đòi hỏi nhiều thủ tục pháp lý phức tạp, kéo dài tới 6 tháng. Thay vào đó, hãng muốn mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng Việt một cách nhanh chóng nhất.
Nguồn: tổng hợp
Xe thực tế đã làm tại Auto365
Dữ liệu xe thực tế, xem cấu hình đã dùng cho từng dòng xe.
Bi LED
VinFast VF8
2024
VinFast VF 8 2024 Plus lắp combo V20L Quantum và AES SV Turbo S
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF3
2026
2026 lắp 70mai 4K A810 Lite trước-sau: cấu hình và kết quả bàn giao
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF5
2025
VinFast VF 5 2025 Plus lắp camera hành trình 70mai A510
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Bi LED
VinFast VF8
2023
2023 lắp bi LED AES SV Turbo S 2026
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Phim cách nhiệt
VinFast VF6
VinFast VF 6 dán 3M CR BLK 50 kính lái: giá và lưu ý khi chọn phim
Phim cách nhiệt Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast Limo Green
2025
2025 lắp camera hành trình 70mai T400 Set
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Camera hành trình Vietmap
VinFast EC Van
2026
2026 lắp camera hành trình Vietmap R440
Camera hành trình Vietmap Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF6
2025
VinFast VF 6 2025 bản Plus lắp camera hành trình 70mai T400
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Bi LED
VinFast Limo Green
2026
2026 lắp Bi LED X-Light V20 Square: Giá và cấu hình thực tế
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF6
2025
Plus 2025 lắp 70mai 4K A810S
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
VinFast VF8
VinFast VF 8 dán PPF 3M 50 Gloss full xe: Cấu hình thi công thực tế
PPF & Wrap Xem chi tiết lắp đặt
Bi LED
VinFast VF8
2025
2025 lắp Bi LED X-Light F+ Pro V2: Giá, cấu hình
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Cẩm nang chuyên sâu
Bài viết thuộc chuyên đề Cẩm nang xe điện. Khám phá trọn bộ giải pháp, so sánh cấu hình và bảng giá mới nhất.







