Mục lục nội dung:
- 1. So sánh nhanh hai gói
- 2. Hiểu đúng tên dòng phim và tên gói
- 3. Thông số NR35, CR BLK 50 và CR BLK 60
- 4. Nên chọn gói nào theo cách sử dụng xe?
- 5. Giá hai gói và khoản chênh cần hiểu đúng
- 6. Hai ví dụ cấu hình đã được Auto365 công bố
- 7. Tư vấn Ceramic Hybrid và Crystalline Hybrid tại Auto365
- 8. Câu hỏi thường gặp
Khác biệt chính giữa hai gói tại Auto365/365Group nằm ở kính lái: Ceramic Hybrid dùng NR35, còn Crystalline Hybrid dùng CR BLK 60 hoặc CR BLK 50. Kính sườn và kính lưng của cả hai đều có thể phối Ceramic NR. Vì vậy, khoản chi thêm cho Crystalline Hybrid cần được cân nhắc theo lựa chọn kính lái, thay vì hiểu là nâng toàn bộ xe lên CR BLK.
So sánh nhanh hai gói
| Tiêu chí | Ceramic Hybrid | Crystalline Hybrid |
|---|---|---|
| Kính lái | NR35 | CR BLK 60 hoặc CR BLK 50 |
| Kính sườn, kính lưng | NR25 / NR15 / NR5 theo từng vị trí | NR25 / NR15 / NR5 theo từng vị trí |
| Giá gói tham khảo | 5,9-9,5 triệu đồng | 9-12,5 triệu đồng |
| Điểm cần quyết định | Mẫu NR35 có đáp ứng tầm nhìn và ngân sách? | Có cần lựa chọn CR BLK ở kính lái và chấp nhận giá gói cao hơn? |
Cấu hình và giá theo bảng giá 365Group, cập nhật 08/2026, áp dụng từ 06/2026 đến khi có thông báo mới, đã gồm VAT. Phạm vi phát sinh cần xác nhận theo xe.
Hiểu đúng tên dòng phim và tên gói
Ceramic Hybrid/Ceramic NR được dùng để gọi dòng phim có các mã NR35, NR25, NR15 và NR5. Trong bảng giá đang đối chiếu, gói Ceramic Hybrid dùng NR35 ở kính lái và NR ở các kính còn lại.
Crystalline Hybrid là tên gói phối mã tại Auto365/365Group: CR BLK cho kính lái, Ceramic NR cho phần thân. Gói này khác với cấu hình sử dụng CR BLK ở nhiều vị trí kính. Khi nhận báo giá, hãy đọc mã và số lượng kính, không chỉ đọc chữ “Hybrid”.
Thông số NR35, CR BLK 50 và CR BLK 60
Bảng dưới dùng số công bố trên kính ô tô xanh dày 6 mm, VLT nền 73%: NR35 theo tài liệu NR được 365Group đăng; CR BLK theo Table B trong tài liệu kỹ thuật 3M, Revision E, May 2024. Đây là dữ liệu tham khảo của hệ phim-kính, không phải kết quả đo trên chiếc xe của bạn.
| Mã kính lái | VLT | TSER | IRER | Giảm chói | UVR |
|---|---|---|---|---|---|
| NR35 | 43% | 51% | 58% | 52% | 99% |
| CR BLK 50 | 48% | 56% | 68% | 34% | 99,9% |
| CR BLK 60 | 57% | 54% | 67% | 22% | 99,9% |
VLT cho biết tỷ lệ ánh sáng nhìn thấy truyền qua; TSER là tỷ lệ tổng năng lượng mặt trời bị loại bỏ. IRER xét năng lượng hồng ngoại trong dải 780-2.500 nm, có tính đến phần năng lượng hấp thụ rồi bức xạ vào xe. UVR là tỷ lệ tia UV bị loại bỏ.
Cột giảm chói được giữ theo từng tài liệu công bố. Chú thích cùng loại kính nền không đủ để tự suy rằng mọi chỉ số ở hai tài liệu có cùng cách tính hoặc kính đối chứng. Không dùng riêng cột này để xếp hạng khả năng quan sát ban đêm.
Có thể rút ra gì khi chọn kính lái?
Về VLT công bố, thứ tự từ cao xuống thấp là CR BLK 60, CR BLK 50, NR35. Nếu muốn kính lái truyền nhiều ánh sáng hơn, hãy xem mẫu CR BLK 60 trước rồi đối chiếu hai mã còn lại trên kính phù hợp.
Giữa hai mã CR BLK trong cùng bảng 3M, mã 60 có VLT cao hơn, còn mã 50 có TSER và mức giảm chói công bố cao hơn. Đây là một đánh đổi để cân nhắc, không phải lý do chọn mã 50 hoặc 60 cho mọi người.
TSER và IRER công bố của hai mã CR BLK cao hơn NR35 trong bộ số này. Tuy nhiên, chênh lệch thông số không quy đổi trực tiếp thành số độ giảm trong cabin, phần trăm tiết kiệm nhiên liệu hoặc cảm giác mát trên mọi xe.
Nên chọn gói nào theo cách sử dụng xe?
| Nhu cầu | Phương án nên xem | Điểm cần kiểm trước khi chốt |
|---|---|---|
| Ưu tiên ngân sách | Ceramic Hybrid với NR35 kính lái | Tầm nhìn từ ghế lái và mức giá theo đúng nhóm xe |
| Thường đi đêm, cần kính lái sáng | Crystalline Hybrid; xem CR BLK 60 trước | Quan sát trên kính tương đương, ở cả chỗ sáng và chỗ tối |
| Muốn kính lái đầm hơn CR BLK 60 | Xem CR BLK 50 | Cân nhắc tầm nhìn và giảm chói, không chỉ TSER |
| Muốn khoang sau riêng tư | Cân nhắc NR15/NR5 ở phía sau trong cả hai gói | Kiểm tầm nhìn phía sau và ánh sáng thực tế |
| Muốn dùng CR BLK ở nhiều kính | Xem cấu hình Crystalline CR BLK riêng | Yêu cầu bảng mã từng kính và báo giá khác |
Kính sườn trước cần được chọn riêng theo góc nhìn gương hai bên. Danh sách NR25/15/5 là lựa chọn của gói, không có nghĩa mọi mã đều phù hợp mọi vị trí. Khi xem mẫu, nên ngồi ở vị trí lái và kiểm cả gương, thay vì chỉ nhìn độ tối từ bên ngoài.
Giá hai gói và khoản chênh cần hiểu đúng
| Nhóm xe | Ceramic Hybrid | Crystalline Hybrid | Chênh giá gói |
|---|---|---|---|
| Minicar | 5.900.000 đ | 9.000.000 đ | 3.100.000 đ |
| Sedan | 7.900.000 đ | 10.800.000 đ | 2.900.000 đ |
| SUV/MPV | 9.500.000 đ | 12.500.000 đ | 3.000.000 đ |
Nguồn: bảng giá phim 3M của 365Group, cập nhật 08/2026, hiệu lực từ 06/2026 đến khi có thông báo mới; giá đã gồm VAT. Chênh lệch được tính bằng giá Crystalline Hybrid trừ Ceramic Hybrid trong cùng nhóm xe.
Ví dụ, hai gói sedan chênh 2,9 triệu đồng theo bảng. Con số này dùng để cân nhắc ngân sách khi chọn giữa hai gói; không phải báo giá thay riêng kính lái cho một xe đã dán phim. Trường hợp thay riêng cần báo giá theo hạng mục thực hiện.
Báo giá theo xe cần ghi những gì?
| Thông tin cần chốt | Mục đích |
|---|---|
| Tên xe, đời xe và các kính cần dán | Xác định đúng nhóm giá và phạm vi |
| Mã phim tại kính lái, sườn trước, sườn sau, kính lưng | Biết chính xác nhận cấu hình nào |
| Cửa sổ trời/panorama nếu có | Xác nhận có nằm trong gói hay tính riêng |
| Bóc phim cũ, xử lý kính và hạng mục bổ sung | Làm rõ phần đã gồm và chi phí nếu phát sinh |
| Tổng tiền, VAT, công thi công và bảo hành | Chốt chi phí và cách bàn giao trước khi làm |
Nếu cần so sánh thêm các phương án ngoài hai gói này, xem các dòng phim cách nhiệt 3M trước khi yêu cầu báo giá.
Hai ví dụ cấu hình đã được Auto365 công bố
Hyundai Accent 2025 dùng Ceramic NR với NR35 ở kính lái, NR15 ở kính sườn và kính lưng. Toyota Camry dùng Crystalline Hybrid với CR BLK 50 ở kính lái và NR15 ở các kính còn lại. Hai case giúp hình dung cách phối, không phải thử nghiệm đối đầu trên cùng xe.
Bốn việc nên kiểm trước và sau thi công
- Đo và xem tình trạng kính nguyên bản để tư vấn trên đúng nền kính.
- Xem mẫu từ trong xe ra ngoài ở khu vực sáng và tối; kiểm cả góc nhìn gương.
- Chốt mã phim, số kính, phạm vi, tổng tiền và hạng mục phát sinh trước khi làm.
- Khi nhận xe, kiểm bề mặt, mép phim, tầm nhìn và thông tin kích hoạt trên 3M e-Warranty. Nhận hướng dẫn chăm sóc từ điểm thi công.
Theo ý kiến chuyên môn của ông Đặng Minh Hoàng, việc lựa chọn cần xét kính nền, độ sáng mong muốn và thói quen sử dụng, đồng thời đo kính và xem mẫu trước khi chốt cấu hình.
Tư vấn Ceramic Hybrid và Crystalline Hybrid tại Auto365
Bạn có thể liên hệ Auto365.vn - Trụ Sở Chính để trao đổi cấu hình, xem mẫu và nhận báo giá theo xe. Khi liên hệ, gửi tên xe, tình trạng phim hiện tại, nhu cầu đi đêm và có cửa sổ trời hay không để điểm dịch vụ xác định đúng phạm vi.
Địa chỉ Trụ Sở Chính: 4/4/1/7 Đường Số 3, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh. Hotline: 0365 365 365.
3M Pro Shop & 3M Training Center được trang chi nhánh giới thiệu tại 4/4/3/3 Đường Số 3, Phường Hiệp Bình. Hãy xác nhận điểm hẹn qua hotline trước khi đến.
Ở khu vực khác, xem hệ thống chi nhánh Auto365 và hỏi trước mã phim còn sẵn, giá hiện hành, việc đo kiểm và hỗ trợ kích hoạt bảo hành tại điểm dự định thi công.
Câu hỏi thường gặp
Hybrid có phải chỉ dành cho xe hybrid?
Không. Trong tên đang so sánh, Hybrid gắn với dòng phim hoặc cách phối cấu hình, không chỉ hệ truyền động của xe. Chủ xe xăng, dầu, hybrid hay xe điện vẫn chọn theo kính và nhu cầu.
Ceramic Hybrid và Ceramic NR có phải hai dòng hoàn toàn khác nhau?
Trong cách gọi đang dùng tại Auto365/365Group, Ceramic Hybrid/Ceramic NR chỉ cùng dòng mã NR. “Gói Ceramic Hybrid” trong bảng giá là cấu hình dùng NR35 kính lái và NR ở phần thân.
Crystalline Hybrid có phải CR BLK toàn xe?
Không. Cấu hình trong bài chỉ dùng CR BLK 60/50 cho kính lái; phần thân vẫn là Ceramic NR. Muốn dùng CR BLK ở thêm vị trí nào, cần ghi rõ trên báo giá.
Thường đi đêm nên xem mã nào trước?
Có thể bắt đầu bằng CR BLK 60 vì VLT công bố cao nhất trong ba mã đang đối chiếu. Sau đó so mẫu với CR BLK 50 và NR35 theo kính, thị lực và điều kiện sử dụng. VLT không đánh giá đầy đủ chất lượng quang học hay khả năng quan sát thực tế.
Đã dán Ceramic Hybrid, muốn thay riêng kính lái có phải trả khoản chênh giá gói?
Không lấy khoản chênh giữa hai gói làm báo giá thay riêng. Hãy yêu cầu báo giá cho kính lái, tình trạng phim cũ, công xử lý và các điều kiện áp dụng.
Bảo hành cần kiểm theo tên gói hay từng mã phim?
Kiểm theo mã phim đã dán, vị trí kính, thông tin xe, thời hạn và trạng thái kích hoạt thực tế. Chính sách sản phẩm và trách nhiệm thi công cần được điểm dịch vụ giải thích khi bàn giao.















