Mục lục nội dung:
Mẫu xe điện mới dành cho thị trường châu Âu được phát triển trên cùng nền tảng với bZ4X nhưng có kích thước nhỏ gọn hơn và công suất tối đa lên tới 337 mã lực.
Toyota C-HR+ sử dụng nền tảng e-TNGA như bZ4X nhưng ngắn hơn khoảng 150 mm. Xe có chiều dài cơ sở 2.750 mm, tăng 100 mm so với phiên bản C-HR trước đây từng xuất hiện tại thị trường Mỹ.
Nhờ kích thước được tối ưu, C-HR+ mang lại không gian nội thất rộng rãi hơn, đặc biệt là khoảng để chân và khả năng chứa hành lý. Dung tích khoang hành lý đạt 416 lít, tăng 28 lít so với phiên bản C-HR hybrid sử dụng động cơ 1.8L.
Tại châu Âu, Toyota C-HR+ có hai cấu hình: phiên bản một môtơ dẫn động cầu trước với công suất 164 hoặc 221 mã lực tùy theo dung lượng pin, và phiên bản hai môtơ dẫn động bốn bánh, đạt công suất 337 mã lực.
Toyota C-HR+ được trang bị hai tùy chọn pin với dung lượng khả dụng lần lượt là 51,9 kWh và 69,3 kWh. Hãng cung cấp bộ sạc AC trên xe với công suất 11 kW hoặc 22 kW, trong khi sạc nhanh DC có thể đạt tối đa 150 kW. Ngoài ra, hệ thống quản lý nhiệt độ pin giúp tối ưu hóa quá trình sạc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cùng bơm nhiệt giúp cải thiện hiệu suất tổng thể.
Bên trong, mẫu crossover điện sở hữu cụm đồng hồ kỹ thuật số đặt cao trên bảng điều khiển, màn hình cảm ứng trung tâm 14 inch cùng thiết kế bảng điều khiển lấy cảm hứng từ bZ4X nhưng được tinh chỉnh lại. Xe còn có hai bệ sạc không dây, hệ thống điều hòa cho hàng ghế sau, cửa sổ trời toàn cảnh, bộ chọn số nhỏ gọn, đèn pha tự động và hệ thống giám sát điểm mù.
Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất của phiên bản điện so với các biến thể khác chính là tay nắm cửa sau ẩn, được bố trí cao trên trụ C. Ngoài ra, xe sử dụng tay nắm cửa trước thông thường thay vì thiết kế bật ra như các phiên bản hybrid. Những thay đổi khác bao gồm cửa sau dài hơn, cụm đèn hậu được tinh chỉnh, cản xe thiết kế lại và đường viền hông xe được làm nổi bật hơn.
Dự kiến, Toyota C-HR+ sẽ có mặt tại thị trường châu Âu vào cuối năm 2025. Đây là một trong sáu mẫu xe điện mới mà Toyota lên kế hoạch ra mắt tại khu vực này trước năm 2026, theo định hướng chiến lược được hãng công bố tại sự kiện diễn ra gần đây ở Brussels, Bỉ.
Xe thực tế đã làm tại Auto365
Dữ liệu xe thực tế, xem cấu hình đã dùng cho từng dòng xe.
Bi LED
VinFast VF8
2024
VinFast VF 8 2024 Plus lắp combo V20L Quantum và AES SV Turbo S
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF3
2026
2026 lắp 70mai 4K A810 Lite trước-sau: cấu hình và kết quả bàn giao
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF5
2025
VinFast VF 5 2025 Plus lắp camera hành trình 70mai A510
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Bi LED
VinFast VF8
2023
2023 lắp bi LED AES SV Turbo S 2026
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Phim cách nhiệt
VinFast VF6
VinFast VF 6 dán 3M CR BLK 50 kính lái: giá và lưu ý khi chọn phim
Phim cách nhiệt Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast Limo Green
2025
2025 lắp camera hành trình 70mai T400 Set
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Camera hành trình Vietmap
VinFast EC Van
2026
2026 lắp camera hành trình Vietmap R440
Camera hành trình Vietmap Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF6
2025
VinFast VF 6 2025 bản Plus lắp camera hành trình 70mai T400
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
Bi LED
VinFast Limo Green
2026
2026 lắp Bi LED X-Light V20 Square: Giá và cấu hình thực tế
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Camera 70mai
VinFast VF6
2025
Plus 2025 lắp 70mai 4K A810S
Camera 70mai Xem chi tiết lắp đặt
VinFast VF8
VinFast VF 8 dán PPF 3M 50 Gloss full xe: Cấu hình thi công thực tế
PPF & Wrap Xem chi tiết lắp đặt
Bi LED
VinFast VF8
2025
2025 lắp Bi LED X-Light F+ Pro V2: Giá, cấu hình
Bi LED Xem chi tiết lắp đặt
Cẩm nang chuyên sâu
Bài viết thuộc chuyên đề Cẩm nang xe điện. Khám phá trọn bộ giải pháp, so sánh cấu hình và bảng giá mới nhất.












