Bỏ qua, đến nội dung chính
Kỹ thuật & Pháp lý Tin tức Auto365

Không Có/Không Mang Bằng Lái Xe Phạt Bao Nhiêu? (2026)

Xe máy không mang GPLX bị phạt 200.000-300.000đ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Xem đầy đủ mức phạt xe máy, ô tô cho từng lỗi, cập nhật 2026.

Ico Lich Ico Cap NhatCập nhật Ico Dong Ho8 phút đọc

Nguyễn Quang Đạo Kiểm duyệt chuyên môn bởi Nguyễn Quang Đạo

Theo Nghị định 168 mới nhất, sẽ có những mức phạt cụ thể cho từng lỗi không mang hoặc không có giấy phép lái xe. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ thông tin mà bạn có thể tham khảo. 

Muc Phat Moi Nhat Ve Khong Co Giay Phep Lai Xe

1. Mức phạt lỗi không mang theo giấy phép lái xe theo Nghị định 168

1.1 Đối với xe máy

Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

(Điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

1.2 Đối với ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

2. Mức phạt lỗi không có giấy phép theo Nghị định 168

2.1 Đối với xe máy

  • Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh không quá 125cc hoặc sử dụng động cơ điện có công suất tối đa 11kW (cùng các loại xe tương đương) nếu không có giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  •  Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW, xe mô tô ba bánh không có giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. 

(Điểm b khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

2.2 Đối với xe ô tô

Người điều khiển ô tô, xe tương tự ô tô, xe chở người bốn bánh hoặc xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ mà không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

3. Những hạng giấy phép lái xe mới từ năm 2025

Theo như đó thì giấy phép lái xe từ năm 2025 bao gồm các hạng mục và thời hạn sau đây:

Hạng giấy phép lái xe

Loại phương tiện

Thời hạn của giấy phép lái xe

Hạng A1

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

Không thời hạn

Hạng A 

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng B1

Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Hạng B 

Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp

Hạng C1 

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

Hạng C 

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

Thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp

Hạng D1 

Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

Hạng D2 

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ .theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

Hạng D 

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

Hạng BE 

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750kg.

Hạng C1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750kg.

Hạng CE 

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Hạng D1E 

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750kg.

Hạng D2E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750kg.

Hạng DE 

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Lưu ý:
Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh được thiết kế riêng cho người khuyết tật sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Trong khi đó, trường hợp người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng B.

Với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoặc xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, người điều khiển phương tiện cần sử dụng giấy phép lái xe tương ứng với hạng của xe ô tô tải hoặc ô tô chở người phù hợp.

Trường hợp điều khiển ô tô đã được thiết kế hoặc cải tạo lại khiến số chỗ ngồi ít hơn so với tiêu chuẩn thông thường nhưng vẫn có kích thước giới hạn tương đương, người lái vẫn bắt buộc phải có giấy phép lái xe đúng với hạng của loại xe ô tô cùng loại có số chỗ nhiều nhất tương ứng.

(Theo khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024)

Nguồn: Tổng hợp

Xem thêm về quy định và xử phạt

Nhiều trường hợp bị phạt nguội mà chủ xe không nắm được diễn biến thực tế. Một camera hành trình ô tô lưu lại hình ảnh liên tục, giúp bạn có dữ liệu đối chiếu khi cần khiếu nại hoặc làm việc với cơ quan chức năng. Auto365 tư vấn và lắp đặt tại hệ thống chi nhánh toàn quốc.

Xe thực tế đã làm tại Auto365

Dữ liệu xe thực tế, xem cấu hình đã dùng cho từng dòng xe.

Xem tất cả case
Hãng xe:

Hiển thị 3 hồ sơ xe thực tế

90+ chi nhánh · 33 tỉnh thành

Phủ sóng toàn quốc, cả 3 miền Bắc – Trung – Nam

Auto365.vn - Trụ Sở Chính

Số 4/4/1/7 Đường Số 3, Phường Hiệp Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

  • Giờ làm việc8:30 – 18:30
  • Trụ sởHiệp Bình, TP.HCM
  • Bảo hànhTheo từng sản phẩm
  • Tư vấnQua hotline

Cẩm nang chuyên sâu

Bài viết thuộc chuyên đề Tin tức Auto365. Khám phá trọn bộ giải pháp, so sánh cấu hình và bảng giá mới nhất.

Xem toàn bộ cẩm nang

Cần tư vấn cấu hình cho xe?

Để lại số, kỹ thuật viên Auto365 gọi lại tư vấn giải pháp và báo giá theo xe.

Chỉ cần số điện thoại. Hoặc gọi ngay 0365 365 911

Đang tải ...